BỘT TAM THẤT

Bột tam thất Bắc 5 củ/100g

Bột tam thất là sản phẩm bào chế từ thân rễ cây tam thất (tên khoa học: Panax pseudo – ginseng). Tam thất còn có tên khác là: Điền tam thất, Kim bất hoán.

Tam thất tính ôn, vị ngọt hơi đắng, vào kinh Can, Vị, Đại trường. Nhân sâm bổ khí số 1, Tam thất bổ huyết số 1.

Công dụng của Tam thất, có thể được tóm tắt bằng 6 từ: “Chỉ huyết, tán ứ, định thống.”

CÔNG NĂNG CHỦ TRỊ

Tam thất sống chủ trị chữa các chứng: Trật đả ứ huyết (vết thương bầm tím), ngoại thương xuất huyết (bị thương chảy máu), sản hậu huyết vựng (huyết xấu sau đẻ), thổ huyết (nôn ra máu), tiện huyết (đi ngoài ra máu), nục huyết, băng lậu, vùng ngực bụng đau như châm chích,…

Tam thất chín chủ trị chữa các chứng: Dùng trong cơ thể hư nhược, không muốn ăn uống, suy nhược thần kinh, lao thương quá độ, mất máu, thiếu máu,…

Bột tam thất Bắc 5 củ/100gCÁCH DÙNG

Tam thất sống dùng uống trong: sắc uống 3 – 10g; nghiền bột mỗi lần dùng 1 – 1,5g ngày 1 – 3 lần. Người thiếu máu nặng, có thể dùng đến 3 – 6g hoặc làm dạng hoàn, tán. Khi uống không dùng đường để tạo vị, có thể dùng bột ngô hoặc mật ong cho dễ uống.

Tam thất chín: Có thể dùng hầm với thịt gà hoặc thịt lợn, thịt bò. Ăn thịt uống canh ấm. Mỗi ngày dùng 3 – 5g.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

  1. Cấm sử dụng khi đang mang thai.
  2. Trong khi đang bị cảm mạo: trong thời kỳ cảm mạo phong hàn KHÔNG thể dùng HOA Tam thất, bởi vì hoa tam thất tính hơi lạnh, sẽ làm cảm mạo phong hàn nặng thêm. BỘT Tam thất tính ấm, cho nên trong thời kỳ cảm mạo phong hàn CÓ THỂ dùng. Còn nếu bệnh nhân cảm mạo phong nhiệt thì lại KHÔNG NÊN dùng Bột Tam thất.
  3. Nên sử dụng bột tam thất trong thời gian dài: Sử dụng bột tam thất trong thời gian dài có thể hoạt huyết thông lạc, làm mềm mạch máu, điều trị xơ gan.
  4. Không dùng quá nhiều: lượng bột tam thất sử dụng trong một ngày với một người thể chất bình thường không quá 10g, chia thành 2 lần uống.
  5. Uống vào buổi sáng: Buổi sáng dùng khoảng 3g bột tam thất, uống bằng nước ấm. Có thể tăng cường khả năng miễn dịch, chống lão hóa.
  6. Uống vào buổi tối: Dùng bột tam thất tốt nhất là uống vào trước bữa ăn tối, có tác dụng hỗ trợ cải thiện giấc ngủ. Nếu như uống sau bữa tối thì dùng lượng nhỏ, tốt nhất không quá 3g, dùng vào buổi tối quá nhiều nó sẽ có tác dụng kích thích. Buổi tối không nên dùng bột tam thất trước khi đi ngủ, bởi vì dễ gây cảm giác khát nước.

Bột tam thất Bắc 5 củ/100gTHÀNH PHẦN

Bột tam thất có màu vàng xám. Nó có chứa nhiều loại saponin , tổng cộng 9,75% đến 14,90%, tương tự như saponin có trong nhân sâm, nhưng chủ yếu là saponin dammarane, ginsenosides Rb1, Rb2, Rc, Rd, Re, Rg1, Rg2 , Rh1 và notoginsenoside R1 đến 4, R 6 và tương tự.
Ngoài ra, nó cũng chứa hoạt chất cầm máu dencichine và một lượng nhỏ flavonoid.

Nhìn chung, củ tam thất càng to thì lượng hoạt chất càng lớn. Do  đó, chất lượng và giá của bột tam thất được xác định bởi loại nguyên liệu thô được sử dụng khi nghiền thành bột, chẳng hạn như tam thất 4 củ/100g hay 8 củ/100g.

TAM THẤT TRONG CÁC Y VĂN CỔ

“Trung dược đại từ điển ” (phiên bản 1997) viết: “Dùng tam thất sống, khứ ứ sinh tân, tiêu thũng định thống, đồng thời có ưu điểm chỉ huyết mà không lưu huyết ứ, hành huyết mà không thương tân; uống tam thất chín bổ ích kiện thể.”

“Bản thảo cương mục tân biên” ghi chép: “Rễ tam thất là thần dược chỉ huyết. Bất luận huyết trên, giữa, dưới, phàm là ngoại việt, dùng độc vị cũng có hiệu quả, gia thêm các thuốc bổ khí bổ huyết thì càng tuyệt diệu.”

“Ngọc thu dược giải” ghi chép: Tam thất hòa dinh chỉ huyết, thông mạch hành ứ, hành ứ huyết mà kiếm tân huyết. Phàm sản hậu, thời kỳ kinh nguyệt, trật đả, ung thũng, vết sẹo, phá vỡ tất cả ứ huyết; phàm ẩu nục, băng lậu, đao thương, bị thương do tên bắn, chỉ tất cả các huyết mới.”

“Bản thảo hối ngôn” ghi chép: “Tam thất vị ngọt hơi đắng, tính bình, không độc.”

“Bản thảo cầu chân” ghi chép: “Tam thất, thế giới chỉ biết công năng chỉ huyết chỉ thống. Còn không biết nguyên nhân của đau là do ứ huyết gây ra, huyết đầy đủ tán ra thì huyết chỉ. Tam thất thất khí vị đắng ấm, có thể hóa ứ huyết trong huyết phận”.

“Bản thảo cương mục thập dị” ghi chép: “Nhân sâm bổ khí số 1, tam thất bổ huyết số 1, giống vị lại giống công dụng, cho nên gọi Nhân sâm tam thất, vì đều là trân quý nhất trong Trung dược.”

“Đại từ điển Y dược Trung Quốc” ghi chép:

  • Công dụng tam thất bổ huyết, khứ ứ tổn, chỉ huyết nục, có thể thông có thể bổ, công hiệu tốt nhất, là trân quý trong các phương thuốc. Ăn tam thất sống, khứ ứ sinh tân, tiêu thũng định thống, và có ưu điểm chỉ huyết không lưu ứ huyết, hành huyết không thương tân; Tam thất chín có thể bổ ích kiện thể.
  • Vai trò làm giãn mạch máu.
  • Có tác dụng giảm đau mạnh, chống mệt mỏi, nâng cao khả năng học tập và ghi nhớ.
  • Tác dụng chống viêm.
  • Có tác dụng điều tiết miễn dịch, có thể khôi phục phản ứng miễn dịch quá cao hoặc quá thấp so với bình thường, nhưng không can thiệp vào phản ứng miễn dịch bình thường của cơ thể.
  • Chống khối u, ức chế tăng sản sẹo.
  • Chống lão hóa và chống oxy hóa
  • Giảm lipid máu và cholesterol
  • Bảo vệ gan.

Bột tam thất Bắc 5 củ/100gHOA VÀ BỘT

Hoa Tam thất là nụ hoa của cây Tam thất chưa nở tăng trưởng liên tục trong hơn hai năm, dân gian thường sử dụng làm trà. Có tác dụng thanh lương, bình Can, giáng áp. Nghiên cứu hiện đại đã chứng minh: hoa Tam thất chứa hơn 13% saponin, chủ yếu chứa rb saponin và có tác dụng dược lý như trấn tĩnh an thần, chống viêm giảm đau, hạ huyết áp,…thường dùng trong điều trị cao huyết áp, thiên đầu thống, mất ngủ,… Nó có được hầu hết các tác dụng của Tam thất, nhưng công dụng của nó không giống nhau, hai loại có một số điểm khác biệt:

Khác nhau giữa hoa Tam thất và bột Tam thất:

Khác nhau về tính vị:

+ Hoa Tam thất: tính lương, vị cam, hơi khổ

+ Bột Tam thất: tính ôn, vị khổ hậu cam

Khác nhau về công hiệu:

+ Hoa Tam thất: chủ yếu là thanh nhiệt giải độc, lương huyết, giáng áp, điều chỉnh mỡ máu, điều tiết miễn dịch, hoạt huyết thông mạch, dưỡng sinh chống lão suy, tiêu đàm giảm đau. Có tác dụng bình Can, trừ đàm, bình suyễn, giảm đau an thần, giảm mẫn cảm đáng kể.

+ Bột Tam thất: tam thất công dụng bổ huyết, khứ ứ tổn, chỉ nục huyết, có thể thông lại có thể bổ, công dụng tốt nhất, là bảo vật quý báu trong phương thuốc. Tam thất dùng sống, khứ ứ sinh tân, hạ huyết áp, hạ mỡ máu, có ưu điểm chỉ huyết mà không lưu ứ huyết, hành huyết mà không thương tân dịch. Tam thất bột dùng chín thì bổ.

Khác nhau về cách dùng:

+ Hoa Tam thất: thường dùng hãm nước uống thay trà. Cũng dùng xào với thịt.

+ Bột Tam thất: thông thường đều dùng trực tiếp uống với nước âm, hoặc gia công thành bột chín mà dùng, hoặc làm thành món ăn bài thuốc để dùng cũng là một lựa chọn tốt.

Sự khác biệt lớn nhất: Bột Tam thất là vật phẩm bổ huyết, cân bằng lipid máu hai chiều. Còn hoa Tam thất tính lương, không có công dụng bổ huyết, bệnh nhân thiếu máu nên dùng lượng ít.

Bột tam thất Bắc 5 củ/100gMua bột tam thất chất lượng cao ở đâu?

Nếu mọi người cần mua bột tam thất nghiền mịn, thơm, chuẩn, nghiền từ 100% củ tam thất khô, không pha trộn, không lẫn loại,  hãy tới Dưỡng Sinh Dược Quán để nhận tư vấn của bác sỹ Ngọc Ánh và lợi ích sức khỏe từ những loại thảo dược được tuyển chọn chất lượng.

(Bài viết và hình ảnh thuộc về Dưỡng Sinh Dược Quán)

☘️🌺☘️🌺☘️🌺☘️🌺☘️🌺

Pureherbal – Dưỡng Sinh Dược Quán
👉 Bán hàng có tư vấn của Bác sỹ.
👉 Hàng chất lượng là điều hiển nhiên.
📱: 09.61.62.77.66
💳: 0451000311377 – Đỗ Ngọc Ánh – VCB chi nhánh Hà Tây
🕘 Giờ làm việc: 8h30 – 18h30